Danh mục cấm trong nuôi tôm là tập hợp các loại hóa chất, kháng sinh mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định không được phép sử dụng (hoặc chỉ được dùng trong giới hạn dư lượng cho phép) trong quá trình sản xuất, kinh doanh tôm và thuốc thú y thủy sản tại Việt Nam. Đây là căn cứ quan trọng để hộ nuôi và doanh nghiệp kiểm soát rủi ro tồn dư kháng sinh, tránh bị trả hàng khi xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản.
Rất nhiều trường hợp lô tôm bị cảnh báo hoặc trả về không phải vì tôm bệnh, mà vì người nuôi vô tình dùng phải sản phẩm chứa hoạt chất nằm trong danh mục cấm hoặc vượt ngưỡng dư lượng tối đa cho phép (MRL). Hãy cùng Thủy sản Quốc Nguyên tìm hiểu chi tiết danh mục này để chủ động lựa chọn sản phẩm đầu vào an toàn cho ao tôm.
1. Căn cứ pháp lý của danh mục cấm và hạn chế
Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản và thuốc thú y hiện đang áp dụng theo Thông tư hợp nhất số 08/VBHN-BNNPTNT ngày 25/02/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hợp nhất bởi Văn phòng Bộ căn cứ Nghị định 104/2004/NĐ-CP về công báo). Văn bản này hợp nhất các thông tư sau vào một bản duy nhất để tiện tra cứu:
- Thông tư 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – văn bản gốc ban hành 4 phụ lục danh mục, có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
- Thông tư 29/2009/TT-BNNPTNT ngày 04/6/2009 – bổ sung, sửa đổi danh mục (thêm mục 12 Phụ lục 2 rồi sau đó bãi bỏ, thêm mục 14 Phụ lục 4), có hiệu lực kể từ ngày ký (04/6/2009).
- Thông tư 20/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/4/2010 – bổ sung Trifluralin vào Phụ lục 1, có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký (từ 18/5/2010).
- Thông tư 03/2012/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2012 – bổ sung Cypermethrin, Deltamethrin, Enrofloxacin vào Phụ lục 1; bãi bỏ 2 mục và sửa đổi MRL của Ciprofloxacin tại Phụ lục 3, có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký (từ 04/02/2012).
Thông tư 15/2009/TT-BNN (văn bản gốc) đồng thời thay thế các quyết định trước đó: Quyết định 07/2005/QĐ-BTS ngày 24/2/2005, Quyết định 26/2005/QĐ-BTS ngày 18/8/2005 (bổ sung nhóm Fluoroquinolones cấm với thủy sản xuất khẩu vào Mỹ và Bắc Mỹ) và Quyết định 41/2008/QĐ-BNN ngày 05/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản/Bộ NN&PTNT.
Thông tư hợp nhất quy định 4 phụ lục kèm theo:
- Phụ lục 1 (ban hành kèm TT 15/2009/TT-BNN, được bổ sung bởi TT 20/2010 và TT 03/2012): Hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản.
- Phụ lục 2 (ban hành kèm TT 15/2009/TT-BNN, được sửa đổi bởi TT 29/2009): Thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong thú y.
- Phụ lục 3 (ban hành kèm TT 15/2009/TT-BNN, được sửa đổi bởi TT 03/2012): Hóa chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản, kèm dư lượng tối đa cho phép (MRL).
- Phụ lục 4 (ban hành kèm TT 15/2009/TT-BNN, được bổ sung bởi TT 29/2009): Thuốc, hóa chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong thú y.
2. Phụ lục 1 – Danh mục cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản
Đây là nhóm hoạt chất tuyệt đối không được sử dụng trong bất kỳ khâu nào của sản xuất giống, nuôi trồng, bảo quản, chế biến thủy sản, kể cả trong thức ăn, thuốc thú y, hóa chất xử lý môi trường hay chất tẩy rửa khử trùng.
| TT | Tên hóa chất, kháng sinh | Ghi chú |
| 1 | Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng | Áp dụng cho thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chất xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng, chất bảo quản trong sản xuất giống, nuôi trồng, dịch vụ nghề cá, bảo quản, chế biến |
| 2 | Chloramphenicol | |
| 3 | Chloroform | |
| 4 | Chlorpromazine | |
| 5 | Colchicine | |
| 6 | Dapsone | |
| 7 | Dimetridazole | |
| 8 | Metronidazole | |
| 9 | Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone) | |
| 10 | Ronidazole | |
| 11 | Green Malachite (Xanh Malachite) | |
| 12 | Ipronidazole | |
| 13 | Các Nitroimidazole khác | |
| 14 | Clenbuterol | |
| 15 | Diethylstilbestrol (DES) | |
| 16 | Glycopeptides | |
| 17 | Trichlorfon (Dipterex) | |
| 18 | Gentian Violet (Crystal violet) | |
| 19 | Nhóm Fluoroquinolones | Cấm riêng đối với thủy sản xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Bắc Mỹ (theo QĐ 26/2005/QĐ-BTS, được kế thừa tại TT 15/2009/TT-BNN) |
| 20 | Trifluralin | Bổ sung theo Điều 1, Thông tư 20/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/4/2010, có hiệu lực từ 18/5/2010 |
| 21 | Cypermethrin | Bổ sung theo Điều 2, Thông tư 03/2012/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2012, có hiệu lực từ 04/02/2012 |
| 22 | Deltamethrin | Bổ sung theo Điều 2, Thông tư 03/2012/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2012, có hiệu lực từ 04/02/2012 |
| 23 | Enrofloxacin | Bổ sung theo Điều 2, Thông tư 03/2012/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2012, có hiệu lực từ 04/02/2012 |
Nguồn: Thông tư hợp nhất 08/VBHN-BNNPTNT (25/02/2014), Bộ NN&PTNT
3. Phụ lục 2 – Danh mục cấm sử dụng trong thú y
Nhóm này áp dụng cho thuốc thú y nói chung, bao gồm cả thuốc thú y dùng cho thủy sản.
| TT | Tên hóa chất, kháng sinh |
Tên khác |
| 1 | Chloramphenicol | Chloromycetin, Chlornitromycin, Laevomycin, Chlorocid, Leukomycin |
| 2 | Furazolidon và dẫn xuất Nitrofuran | Nitrofurazon, Furacin, Nitrofurantoin, Furoxon, Orafuran, Furadonin, Furadantin, Furaltadon, Payzone, Furazolin, Nitrofurmethon, Nitrofuridin, Nitrovin |
| 3 | Dimetridazole | Emtryl |
| 4 | Metronidazole | Trichomonacid, Flagyl, Klion, Avimetronid |
| 5 | Dipterex; DDVP | Metriphonat, Trichlorphon, Neguvon, Chlorophos, DTHP; Dichlorvos, Dichlorovos |
| 6 | Eprofloxacin | |
| 7 | Ciprofloxacin | |
| 8 | Ofloxacin | |
| 9 | Carbadox | |
| 10 | Olaquidox | |
| 11 | Bacitracin Zn | |
| 12 | — | Đã bãi bỏ theo Điều 1, Thông tư 29/2009/TT-BNNPTNT ngày 04/6/2009, có hiệu lực từ 04/6/2009 |
| 13 | Green Malachite (Xanh Malachite) | |
| 14 | Gentian Violet (Crystal violet) |
Nguồn: Thông tư hợp nhất 08/VBHN-BNNPTNT (25/02/2014), Bộ NN&PTNT
4. Phụ lục 3 – Danh mục hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản (có MRL)
Khác với Phụ lục 1, nhóm hạn chế vẫn được phép dùng nhưng dư lượng tồn dư trong sản phẩm thủy sản khi thu hoạch không được vượt mức dư lượng tối đa cho phép (MRL – tính theo ppb).
| TT | Tên hóa chất, kháng sinh | MRL (ppb) |
| 1 | Amoxicillin | 50 |
| 2 | Ampicillin | 50 |
| 3 | Benzylpenicillin | 50 |
| 4 | Cloxacillin | 300 |
| 5 | Dicloxacillin | 300 |
| 6 | Oxacillin | 300 |
| 7 | Oxolinic Acid | 100 |
| 8 | Colistin | 150 |
| 9 | — | Đã bãi bỏ theo Điều 1, Thông tư 03/2012/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2012, có hiệu lực từ 04/02/2012 |
| 10 | — | Đã bãi bỏ theo Điều 1, Thông tư 03/2012/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2012, có hiệu lực từ 04/02/2012 |
| 11 | Diflubenzuron | 1.000 |
| 12 | Teflubenzuron | 500 |
| 13 | Emamectin | 100 |
| 14 | Erythromycine | 200 |
| 15 | Tilmicosin | 50 |
| 16 | Tylosin | 100 |
| 17 | Florfenicol | 1.000 |
| 18 | Lincomycine | 100 |
| 19 | Neomycine | 500 |
| 20 | Paromomycin | 500 |
| 21 | Spectinomycin | 300 |
| 22 | Chlortetracycline | 100 |
| 23 | Oxytetracycline | 100 |
| 24 | Tetracycline | 100 |
| 25 | Sulfonamide (các loại) | 100 |
| 26 | Trimethoprim | 50 |
| 27 | Ormetoprim | 50 |
| 28 | Tricainemethanesulfonate | 15–330 |
| 29 | Danofloxacin | 100 |
| 30 | Difloxacin | 300 |
| 31* | Ciprofloxacin | 100 |
| 32 | Sarafloxacin | 30 |
| 33 | Flumequine | 600 |
Nguồn: Thông tư hợp nhất 08/VBHN-BNNPTNT (25/02/2014), Bộ NN&PTNT
*Mục 31 (Ciprofloxacin): mức MRL được sửa đổi theo Điều 1, Thông tư 03/2012/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2012, có hiệu lực từ 04/02/2012.
5. Phụ lục 4 – Danh mục hạn chế sử dụng trong thú y
| TT | Tên thuốc, hóa chất, kháng sinh | Ghi chú |
| 1 | Improvac | Số ĐK: PFU-85, nhà sản xuất Pfizer Australia Pty Limited |
| 2 | Spiramycin | |
| 3 | Avoparcin | |
| 4 | Virginiamycin | |
| 5 | Meticlorpidol | |
| 6 | Meticlorpidol/Methylbenzoquate | |
| 7 | Amprolium (dạng bột) | |
| 8 | Amprolium/ethopate | |
| 9 | Nicarbazin | |
| 10 | Flavophospholipol | |
| 11 | Salinomycin | |
| 12 | Avilamycin | |
| 13 | Monensin | |
| 14 | Tylosin phosphate | Bổ sung theo Điều 1, Thông tư 29/2009/TT-BNNPTNT ngày 04/6/2009, có hiệu lực từ 04/6/2009 |
Nguồn: Thông tư hợp nhất 08/VBHN-BNNPTNT (25/02/2014), Bộ NN&PTNT
6. Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
Theo quy định tại các thông tư nêu trên, danh mục này áp dụng bắt buộc với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh thủy sản, sản xuất, kinh doanh thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y thủy sản) trên lãnh thổ Việt Nam. Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thi hành thuộc về Tổng cục Thủy sản, Cục Thú y và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố. Vì danh mục đã trải qua 3 lần bổ sung, sửa đổi (2009, 2010, 2012), anh chị nên đối chiếu bản Thông tư hợp nhất 08/VBHN-BNNPTNT (25/02/2014) — là bản cập nhật mới nhất, đầy đủ nhất — thay vì chỉ tra cứu Thông tư 15/2009/TT-BNN gốc.
7. Giải pháp thay thế an toàn cho ao tôm
Thay vì dùng các hoạt chất nằm trong danh mục cấm hoặc dễ vượt ngưỡng MRL, anh chị nên ưu tiên các sản phẩm vi sinh, thảo dược và khoáng chất được phép lưu hành, có nguồn gốc rõ ràng để xử lý môi trường, phòng bệnh và tăng đề kháng cho tôm. Dòng sản phẩm vi sinh xử lý nước, thảo dược hỗ trợ gan và đường ruột của Thủy Sản Quốc Nguyên đều được kiểm soát thành phần, không chứa hoạt chất trong 4 phụ lục nêu trên. Anh chị có thể tham khảo Sản phẩm vi sinh – chế phẩm sinh học xử lý ao tôm và liên hệ kỹ thuật viên 0968.86.7577 để được tư vấn liều dùng phù hợp với từng giai đoạn nuôi.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao danh mục lại chia thành “cấm sử dụng” và “hạn chế sử dụng”?
Nhóm “cấm sử dụng” (Phụ lục 1, 2) là các hoạt chất có nguy cơ gây hại cao cho sức khỏe người tiêu dùng hoặc môi trường nên tuyệt đối không được dùng dù ở liều lượng nào. Nhóm “hạn chế sử dụng” (Phụ lục 3, 4) vẫn được phép dùng trong thú y, xử lý bệnh nhưng dư lượng tồn dư trong tôm thương phẩm phải nằm dưới mức MRL quy định.
2. Dùng chất trong danh mục hạn chế có bị coi là vi phạm không?
Không, nếu sử dụng đúng mục đích, đúng liều và đảm bảo thời gian ngưng thuốc trước thu hoạch để dư lượng giảm xuống dưới mức MRL cho phép. Vi phạm chỉ xảy ra khi kết quả kiểm nghiệm dư lượng vượt ngưỡng hoặc phát hiện có mặt chất thuộc danh mục cấm tuyệt đối.
3. Làm sao biết một sản phẩm thương mại có chứa hoạt chất bị cấm hay không?
Anh chị nên kiểm tra kỹ bảng thành phần trên bao bì, đối chiếu với tên hoạt chất (và tên gọi khác) trong 4 phụ lục ở trên, đồng thời ưu tiên chọn mua sản phẩm có số đăng ký lưu hành, nguồn gốc rõ ràng từ nhà cung cấp uy tín.
Kết Luận
Nắm rõ danh mục cấm trong nuôi tôm giúp anh chị chủ động phòng tránh rủi ro ngay từ khâu chọn sản phẩm đầu vào: đối chiếu thành phần với 4 phụ lục → loại bỏ ngay sản phẩm chứa chất cấm tuyệt đối → với chất hạn chế thì tuân thủ liều dùng và thời gian ngưng thuốc → ưu tiên giải pháp vi sinh, thảo dược an toàn để kiểm soát dư lượng trước thu hoạch.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về kỹ thuật xử lý ao, vui lòng liên hệ SĐT/Zalo: 0968.86.7577 – 0969.86.7577. Đội ngũ Thủy Sản Quốc Nguyên sẵn sàng hỗ trợ anh chị tận tình, nhanh chóng nhất có thể!
Bài viết mang tính tham khảo kỹ thuật nuôi trồng thủy sản; người nuôi nên kết hợp quan sát thực tế ao và tham vấn kỹ thuật viên trước khi áp dụng.

